nhân dân

Học thuật
Thân thiện
nhân dân

Nhân dân cùng nhau xây dựng một công viên mới.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Toàn thể người dân trong một nước hay một địa phương: Tập hợp đông đảo những con người cụ thể, tạo nên cộng đồng, xã hội chủ thể của đất nước.
    • Khối quần chúng đông đảo, đối lập với tầng lớp thống trị hoặc giai cấp bóc lột trong các xã hội : Chỉ số đông những người lao động, lực lượng chính tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội.
  2. Tính từ:

    • Thuộc về, tính chất của mọi người dân, lợi ích của đông đảo quần chúng: Thể hiện đặc tính phổ biến, được đa số ủng hộ phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng.
    • Xuất phát từ quần chúng, gắn bó mật thiết với đời sống của đông đảo người dân: Mang bản chất bình dân, phản ánh nguyện vọng sáng tạo của số đông.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Mọi chính sách đều phải xuất phát từ lợi ích của nhân dân.
    • Sức mạnh đoàn kết của nhân dân vô địch.
    • Tinh thần yêu nước nồng nàn của nhân dân ta.
  • Tính từ:

    • Đó một chiến thắng mang tính nhân dân sâu sắc.
    • Nền nghệ thuật nhân dân luôn gần gũi với đời sống lao động.
    • Chính quyền nhân dân do dân dân.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tính nhân dân": Một phạm trù thẩm mỹ xã hội chỉ đặc tính phản ánh đời sống, tâm tư, nguyện vọng sáng tạo của quần chúng đông đảo, thường dùng trong văn học, nghệ thuật.

    • Tác phẩm đi sâu khai thác tính nhân dân trong các làn điệu dân ca.
  • "Đường lối nhân dân": Đường lối, chính sách lấy quần chúng nhân dân làm gốc, dựa vào dân phục vụ nhân dân.

    • Công tác vận động quần chúng phải tuân thủ đường lối nhân dân.
Biến thể từ liên quan
  • Quần chúng nhân dân: Cụm từ nhấn mạnh khối đông đảo những người dân lao động bình thường.
  • Nhân dân lao động: Chỉ bộ phận nhân dân trực tiếp tham gia lao động sản xuất.
  • Tinh thần nhân dân: Tinh thần, ý chí tình cảm chung của đông đảo quần chúng.
Từ đồng nghĩa
  • Dân chúng: Chỉ đông đảo người dân trong xã hội ( sắc thái trung tính, ít mang tính khái quát, trừu tượng như "nhân dân").
  • Quần chúng: Chỉ số đông người trong xã hội, thường dùng trong các phong trào, tổ chức.
  • Bách tính: Từ Hán Việt cổ, chỉ trăm họ, toàn thể người dân.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Dân gốc" / "Lấy dân làm gốc": Thành ngữ thể hiện tư tưởng coi nhân dân nền tảng, sức mạnh cội nguồn của quốc gia.

    • Mọi việc đều phải nhớ đến phương châm "lấy dân làm gốc".
  • Đảng, lòng Dân": Cụm từ thể hiện sự thống nhất giữa đường lối của tổ chức lãnh đạo với nguyện vọng sự ủng hộ của nhân dân.

    • Thành công của công cuộc đổi mới sự kết hợp hài hoà giữa ý Đảng lòng Dân.
nhân dân

Nhân dân cùng nhau xây dựng một công viên mới.

  1. dt (H. nhân: người; dân: người dân) Toàn thể người dân trong một nước hay một địa phương: Bất việc cũng lợi ích của nhân dân làm (HCM); Sự nhất trí trong Đảng trong nhân dân (PhVKhải).
  2. tt Thuộc về mọi người trong nước hoặcmột địa phương: Toà án ; Tính dân tộc tính nhân dân.

Từ chứa "nhân dân"